Khám phá 18 thuật ngữ chơi Poker phổ biến nhất

Đối với những dân chơi Casino chắc chắn đã quá quen thuộc với những thuật ngữ phổ biến trong trò Poker. Tuy nhiên đối với những tân binh họ còn khá xa với các khái niệm cũng như thông tin liên quan trò chơi này. Để có thể thành thạo và sớm nắm bắt được cách chơi bạn không thể bỏ qua việc tìm hiểu về các thuật ngữ. Để giúp bạn trang bị thêm cho mình những thông tin bổ ích. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn 18 thuật ngữ chơi Poker chi tiết nhất nhé!

Thuật ngữ về vị trí trên bàn Poker

Bộ thuật ngữ này được sử dụng khá thường xuyên với các dân chơi trên bàn Casino. Dưới đây là một trong 18 thuật ngữ chơi Poker thể hiện sự chuyên nghiệp của trò chơi này.

  • Dealer/BTN: thuật ngữ này nằm ở vị trí chia bài và có ký hiệu là D. Dealer chỉ vị trí cuối cùng của vòng cược nhưng trừ vòng đầu tiên. Đây là một trong vị trí có lợi nhất.
  • Blind/Tiền mù: tiền này phải đặt bên tay trái người Dealer, theo chiều của kim đồng hồ. Theo đó vị trí đầu tiên được gọi là Small Blind, vị trí thứ 2 là Big Blind.
  • Under the Gun (UTG): là vị trí người chơi kế tiếp bên tay trái Big Blind. Tính từ người chơi này các vị trí tiếp theo được gọi là UTG+1, UTG+2…
  • Cut off/CO: dùng để chỉ người chơi bên tay phải Dealer hay gọi là áp chót. Vị trí này được đánh giá tốt thứ 2 sau Dealer.
  • Early Position (EP): Vị trí nằm ở đầu bàn. Những người này phải thực hiện hành động trước những người chơi còn lại.
  • Middle Position (MP): cụm từ này để chỉ nhóm người ngồi giữa vị trí đầu và vị trí cuối bàn trong 1 vòng cược.
  • Late Position (LP): nằm ở cuối bàn cược và thực hiện hành động cuối trong 1 vòng cược.
Thuật ngữ về vị trí trên bàn Poker
Thuật ngữ về vị trí trên bàn Poker

Thuật ngữ về giải đấu Poker

Thuật ngữ được sử dụng trong Poker tương đối đa dạng và phong phú với người chơi. Bạn cần nắm được thật kỹ các cụm từ này. Dưới đây là các từ ngữ được sử dụng thường xuyên trong các giải đấu. 

  • Satellite – là một trong giải đấu vệ tinh của những giải đấu lớn khác. Ví dụ: người chơi giải đấu này để được tham gia ở giải đấu chính thức và lớn hơn. 
  • Final Table – là bàn chơi chung kết. Những người trụ lại ở vòng chơi cuối cùng. 
  • Add-On – tức là người chơi có thể tùy chọn cho để mua thêm chip. Đây là cách để bạn tạo lợi thế so với những người chơi khác.
  • Re-buy – dùng để tùy chọn mua thêm chip giúp ở lại giải đấu sau khi đã bị thua hết chip.
  • Freeroll – tức là giải đấu miễn phí, không mất phí tham dự nhưng có giải thưởng.
  • Freezeout – Giải đấu này không cho phép mua thêm chip, người chơi sau khi thua hết chip sẽ bị loại và không có re-buy.
  • In The Money (ITM) – chỉ giai đoạn người chơi đã lọt vào danh sách nhận thưởng của giải đấu.
  • Bubble – chỉ trường hợp cần 1 người nữa bị loại thì tất cả những người chơi còn lại lọt vào vòng nhận thưởng.
  • Ante – là số chip bắt buộc mỗi người chơi phải đóng trước khi ván bài diễn ra. Chủ yếu nằm ở giai đoạn cuối của giải đấu.
  • Chip Leader – cụm từ chỉ người đang giữ số lượng chip nhiều nhất.
  • Bounty – chỉ giải đấu khi bạn loại được một người chơi sẽ nhanh chóng nhận về tiền thưởng.
  • Coin flip / Flip – đây là cụm từ chỉ giải đấu tung đồng xu,mang tính chất 5 ăn 5 thua.

Thuật ngữ về cách chơi Poker

Trong game Casino, Poker là đơn giản và dễ hiểu nhất. Để hiểu rõ các bạn hãy tham khảo thông tin dưới đây về một trong 18 thuật ngữ chơi Poker

  • Tight: Lối chơi chắc chắn đến từ người chơi.
  • Loose: Lối chơi phóng thoáng.
  • Aggressive: Chơi thiên về tấn công. Người chơi này hay cược và tố thêm tiền.
  • Passive: Lối chơi phòng thủ chắc chắn thường hay check và theo.
  • Tight Aggressive (TAG): chỉ kiểu chơi chặt chẽ, tấn công linh hoạt và mạnh tay.
  • Loose Aggressive (LAG): chỉ lối chơi phóng khoáng, sẵn sàng chơi tất tay khi có bài khủng.
  • Rock/Nit: cụm từ chỉ người chơi chắc và thận trọng. Những người này thường bỏ bài nhiều. Hay đợi bài khủng để tất tay.
  • Maniac: dùng để miêu tả người chơi hăng máu, dù bài xấu hay đẹp cũng chơi tất cả các kiểu.
  • Calling Station: chỉ người chơi tới bến, cược bất chấp giá nào.
  • Fish: chỉ những người mới tập chơi còn ít kinh nghiệm
  • Shark: người chơi lâu năm, giàu kinh nghiệm và lão luyện.
Thuật ngữ về cách chơi Poker
Thuật ngữ về cách chơi Poker

Thuật ngữ về các lá bài, kiểu bài Poker

  • Deck: tức là bộ bài tú lơ khơ 52 lá.
  • Burn/Burn Card: Lá bài bỏ đi đầu tiên trước khi diễn ra 1 vòng.
  • Community Cards: chỉ trường hợp 5 lá bài chung trên bàn.
  • Hand: bài này là sự kết hợp của 5/7 lá bài mang lá bài tẩy và bài chung.
  • Hole Cards/Poker Cards: là những lá bài tẩy nằm ở trên tay của người đang chơi.
  • Made Hand: dùng để chỉ bài mạnh là tay bài thường có 2 đôi trở lên.
  • Draw: chỉ trường hợp bài đang đợi để có một kết hợp như mong muốn.
  • Monster draw: tức là bài đợi có nhiều cửa và có thể dùng ra thùng hoặc sảnh.
  • Trash: từ ngữ chỉ bài xấu toàn rác, yếu.
  • Kicker: Lá bài mang tính chất quyết định ai là người thắng.
  • Overpair: là bài tẩy và có đôi cao hơn tất cả mọi người trên bàn chơi.
  • Top pair: Đôi này được tạo ra từ bài tẩy. Không những thế bài chung có giá trị cao hơn những người chơi còn lại.
  • Middle pair: cụm từ chỉ đôi tạo ra từ bài tẩy và bài chung giữa ở vòng Flop.
  • Bottom pair: chỉ đôi được tạo ra từ bài tẩy, có giá trị chung nhỏ nhất trên bàn chơi.
  • Broadway: dùng để chỉ sảnh có giá trị tốt.10 JQKA.
  • Wheel: dùng để chỉ sảnh nhỏ nhất A 2 3 4 5.
  • Suited connectors: là những lá bài liên tiếp đồng chất.
  • Pocket pair: tức là những lá bài tẩy là 1 đôi.
  • Board: chỉ những lá bài chung đang được lật trên bàn chơi.

Xem Thêm >> Mách nhỏ cách mua và bán Bitcoin để chơi đánh bài

Thuật ngữ về các kiểu hành động trong Poker

Để chơi Poker hiệu quả thì việc tìm hiểu các thuật ngữ trước khi ván bắt rất quan trọng. Dưới đây là một số thuật ngữ phổ biến bạn có thể tham khảo:

  • Flat call: chỉ trường hợp theo cược khi bài đủ mạnh.
  • Cold call: tham gia cược khi có người đã cược và đã tố trước đó.
  • Open: là hành động mở cược của người đầu tiên bỏ tiền vào pot.
  • Limp: người chơi cách cược không tố.
  • 3-bet: là hành động tố thêm tiền khi có người đã cược và tố trước đó.
  • Steal: hành động cược, tố mạnh để người chơi khác phải úp bài.
  • Muck: tức là không cho đối phương xem cầm bài của mình ở cuối ván.
  • Bluff: chỉ cách cược láo để hù dọa đối thủ úp bài dù bài xấu.
  • Barrel: chỉ lối cược liên tiếp và mạnh mẽ sau vòng Flop như 1 kiểu tấn công, ép đối thủ bỏ bài.
  • Slow play: dùng để bẫy đối thủ để đối thủ theo cược. Khả năng thắng của người này là rất cao bởi bài mạnh.
Thuật ngữ về các kiểu hành động trong Poker
Thuật ngữ về các kiểu hành động trong Poker

Một số thuật ngữ phổ biến khác trong Poker

Một số thuật ngữ sau khi tham gia chơi Poker: 

  • Bankroll: chỉ toàn bộ vốn của người chơi trên bàn cược đã đặt.
  • Bankroll management: có nghĩa là quản lý số vốn.
  • Downswing: chỉ những trận thua liên tiếp.
  • Upswing: chỉ những trận thắng liên tiếp.
  • Full Ring: bàn gồm có 9 người chơi.
  • Short-Handed: bàn chơi có 6 người trở xuống.
  • Heads Up: bàn chơi chỉ có 2 người.
  • Showdown: đây là thời điểm những người chơi còn lại lật bài để so sánh điểm.
Một số thuật ngữ phổ biến khác trong Poker
Một số thuật ngữ phổ biến khác trong Poker

Lời kết

Mong rằng những thông tin về 18 thuật ngữ chơi Pokerleparolier.org chia sẻ sẽ mang đến cho bạn nhiều kiến thức hữu ích. Khi tham gia vào cho chơi may rủi này chắc chắn bạn sẽ bắt gặp rất nhiều lần các thuật ngữ này. Vì thế bạn cần tham khảo, ghi nhớ để không bỡ ngỡ khi ván chơi bắt đầu. Bên cạnh tìm hiểu về luật và cách chơi thì những cụm từ ngày mang một ý nghĩa rất quan trọng. Chúc cho bạn sẽ gặp được nhiều may mắn, thành công với game bài này trong thời gian gần nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.